mảnh dẻ

Học thuật
Thân thiện
mảnh dẻ

Cô gái có dáng người mảnh dẻ đang đọc sách trong công viên.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Gầy nhỏ, dáng người thanh mảnh, yếu ớt: Dùng để miêu tả một người, thường phụ nữ hoặc trẻ em, thân hình nhỏ nhắn, gầy guộc có vẻ yếu đuối.
    • Thanh tú, mảnh mai một cách yếu ớt: Nhấn mạnh vẻ đẹp mong manh, dễ vỡ, thường đi kèm với sự thiếu sức khỏe hoặc sức chịu đựng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy dáng người mảnh dẻ, trông có vẻ yếu ớt.
    • Đứa bé mảnh dẻ ấy thường xuyên bị ốm vặt.
    • Người mảnh dẻ thường không dai sức bằng người đầy đặn khỏe mạnh.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mảnh dẻ yếu đuối": Nhấn mạnh sự yếu ớt, thiếu sức lực đi kèm với vóc dáng.
    • Sau trận ốm, anh ấy trở nên mảnh dẻ yếu đuối.
  • "vóc người mảnh dẻ": Cụm từ dùng để miêu tả tổng thể tầm vóc của một người.
    • Vóc người mảnh dẻ khiến dễ bị lạnh hơn người khác.
Biến thể từ gần giống
  • Mảnh mai (tính từ): Thanh mảnh, nhỏ nhắn, thường mang sắc thái tích cực hơn, chỉ vẻ đẹp duyên dáng, nhẹ nhàng.
    • gái dáng người mảnh mai.
  • Gầy gò (tính từ): Gầy đến mức xương xẩu, thường mang sắc thái tiêu cực, không đẹp.
    • Anh ta trông gầy gò làm việc vất vả.
  • Thanh mảnh (tính từ): Mảnh thanh thoát, thường dùng với nghĩa tốt.
    • Bàn tay thanh mảnh.
Từ đồng nghĩa
  • Yếu ớt: Thiếu sức lực, dễ bị tác động.
  • Mong manh: Dễ vỡ, dễ tổn thương.
  • Gracile (từ mượn tiếng Pháp): Thanh mảnh, mảnh dẻ.
Từ trái nghĩa
  • Mập mạp: nhiều thịt, tròn trĩnh.
  • Vạm vỡ: To lớn, khỏe mạnh, cường tráng.
  • Đẫy đà: Đầy đặn, da thịt.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "mảnh dẻ" thường dùng để miêu tả với sắc thái phần thương cảm hoặc chỉ ra nhược điểm về sức khỏe, khác với "mảnh mai" thường dùng để khen ngợi vẻ đẹp.
  • Thích hợp dùng trong văn miêu tả người, ít dùng cho đồ vật.
mảnh dẻ

Cô gái có dáng người mảnh dẻ đang đọc sách trong công viên.

  1. Gầy nhỏ: Người mảnh dẻ không dai sức.